Kỷ yếu Bộ môn Địa kỹ thuật

Bộ môn Địa kỹ thuật hình thành và phát triển gắn liền với lịch sử xây dựng và phát triển của trường Đại học Thủy lợi. Tiền thân của nhà trường là Học viện Thủy lợi Điện lực, được thành lập năm 1959 với nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực thủy lợi. Trong giai đoạn đầu, công tác giảng được thực hiện bởi tổ môn Địa chất chung với hai giảng viên đầu tiên là Nguyễn Công Mẫn và Phan Trường Phiệt.

 

 

1. Thông tin chung

  • Tên Bộ môn (Tiếng Việt): Bộ môn Địa kỹ thuật
  • Tên Bộ môn (Tiếng Anh): Geotechnical Engineering Division
  • Năm thành lập: 1963

2. Lịch sử hình thành và phát triển

Bộ môn Địa kỹ thuật hình thành và phát triển gắn liền với lịch sử xây dựng và phát triển của trường Đại học Thủy lợi. Tiền thân của nhà trường là Học viện Thủy lợi Điện lực, được thành lập năm 1959 với nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực thủy lợi. Trong giai đoạn đầu, công tác giảng được thực hiện bởi tổ môn Địa chất chung với hai giảng viên đầu tiên là Nguyễn Công Mẫn và Phan Trường Phiệt. Sau khi cơ cấu tổ chức đào tạo được hoàn thiện, Bộ môn Địa chất – Nền móng chính thức được thành lập, đảm nhận giảng dạy các học phần nền tảng như Địa chất công trình, Địa chất thủy văn, Cơ học đất – đá và Kỹ thuật nền móng cho nhiều ngành đào tạo trong trường. Từ năm 1979, cùng với nhiệm vụ đào tạo sau đại học của nhà trường, bộ môn mở rộng sang đào tạo nghiên cứu sinh chuyên ngành Cơ học đất – nền móng và công trình ngầm, đồng thời tham gia đào tạo thạc sĩ từ 1979. Năm 1988, bộ môn đổi tên thành Bộ môn Địa – Cơ – Nền móng, mở rộng hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và tư vấn chuyên môn. Đến năm 2006, bộ môn chính thức mang tên Bộ môn Địa kỹ thuật thuộc Khoa Công trình, hiện đại hóa chương trình đào tạo với các học phần ứng dụng phần mềm chuyên ngành như GeoSlope và Plaxis. Từ năm 2009, bộ môn triển khai đào tạo ngành Địa kỹ thuật và Công trình ngầm ở các bậc đại học và sau đại học, từng bước khẳng định vị thế trong đào tạo và nghiên cứu địa kỹ thuật tại Việt Nam. Bộ môn cũng có nhiều hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, Nghiên cứu khoa học, đã thực hiện nhiều đề tài Nghiên cứu song phương, đa phương với các nước tiên tiến như Anh, Nhật Bản, Italia, Hàn Quốc…Lãnh đạo Bộ môn cũng giữ các vị trí chủ chốt trong các Hội chuyên môn như Hội Cơ học Việt Nam, Hội Cơ học đất và Địa kỹ thuật Công trình Việt Nam, Hội Địa chất công trình và Môi trường Việt Nam.

3. Đội ngũ Lãnh đạo Bộ môn

Lãnh đạo đương nhiệm

  • Trưởng Bộ môn: PGS.TS. Hoàng Việt Hùng - Điện thoại: 0912723376
  • Phó Trưởng Bộ môn: PGS.TS. Bùi Văn Trường

Lãnh đạo qua các thời kỳ

Giai đoạn

Trưởng Bộ môn

Phó Trưởng Bộ môn

1963-1964

GS.TS. Nguyễn Công Mẫn

 

1965

GS.TSKH. Cao Văn Chí

 

1965-1966

KS. Trần Thế Vinh

 

1966-1974

GS.TS. Nguyễn Công Mẫn

 

1975-1985

GS.TSKH. Cao Văn Chí

 

1986-1988

GS.TS. Phan Trường Phiệt

 

1988-2006

PGS.TS. Trịnh Văn Cương

 

2006- 8/2013

GS.TS. Trịnh Minh Thụ

 

9/2013-đến nay

PGS.TS. Hoàng Việt Hùng

 

     

4. Đội ngũ Giảng viên và Cán bộ

Giảng viên, cán bộ đương nhiệm

STT

Họ và tên

Học hàm, học vị

Chức vụ/ Nhiệm vụ

Email/Số ĐT

1

Hoàng Việt Hùng

PGS.TS.

Trưởng bộ môn

[email protected]/ 0912.723.376

2

Bùi Văn Trường

PGS.TS.

Phó bộ môn

[email protected]/ 0912.135.769

3

Phạm Huy Dũng

TS.

Trưởng phòng thí nghiệm

[email protected]/ 0912.966.900

4

Nguyễn T Ngọc Hương

TS.

 

[email protected]/ 01687.974.738

5

Nguyễn Quang Tuấn

TS.

 

[email protected]/ 0936202238

6

Phạm Quang Tú

TS.

 

[email protected]/ 0913.578.702

7

Nguyễn Trung Kiên

TS.

 

[email protected]/ 0912.735.468

8

Trần Thế Việt

PGS.TS.

 

[email protected]/ 0976.081.224

9

Mạc Thị Ngọc

TS.

 

[email protected]/ 0975.272.682

10

Phạm Phú Vinh

TS.

 

[email protected]/ 0988.179.485

11

Phan Khánh Linh

TS.

 

[email protected]/ 0906.181.097

12

Hoàng Thị Lụa

TS.

 

[email protected]/ 0936.260.288

13

Nguyễn Văn Lộc

TS.

 

[email protected]/ 0912.105.826

14

Đỗ Tuấn Nghĩa

TS.

 

[email protected]/ 0943.312.614

15

Nguyễn Đức Nghĩa

TS.

 

[email protected]/ 0979.350.898

Giảng viên, cán bộ qua các thời kỳ (Đã nghỉ hưu, chuyển công tác)

STT

Họ và tên

Học hàm, học vị

Thời gian công tác tại BM

Ghi chú (Đã khuất/Nơi công tác mới)

1

Hà Văn Bào

     

2

Đỗ Bằng

PGS.TS

 

Đã mất

3

Phạm Bồng

 

 

Đã mất

4

Lê Xuân Bạn

 

 

 

5

Võ Quang Bằng

 

 

 

6

Cao Văn Chí

GS.TSKH

 

Đã mất

7

Nguyễn Thành Chí

TS

 

 

8

Trịnh Văn Cương

PGS.TS

 

 

33

Trịnh Minh Thụ

GS.TS

 

 

10

Nguyễn Thị Cúc

 

 

 

11

Trần Đường

 

 

Đã mất

12

Đặng Thị Hoàng

 

 

 

13

Lê Quý Hữu

TS

 

 

14

Nguyễn Công Mẫn

GS

 

 

15

Tống Văn Niên

 

 

 

16

Đinh Thị Nhung

 

 

 

17

Nguyễn Văn Phương

 

 

 

18

Phan Trường Phiệt

GS.TS

 

Đã mất

19

Ngô Minh Phượng

 

 

 

20

Nguyễn Việt Phương

TS

 

 

21

Tạ Thanh Sơn

 

 

Đã mất

22

Nguyễn Đình Khiêm

ThS

 

 

23

Nguyễn Văn Anh

Ths

 

Đã mất

24

Trịnh Văn Khanh

Ths

 

Đã mất

25

Nguyễn Việt Quang

Ths

 

 

26

Phạm Hữu Sy

PGS.TS

 

 

27

Nguyễn Hữu Thái

PGS.TS

 

Đã mất

28

Thái Thượng Thông

 

 

Đã mất

29

Trần Văn Tuất

 

 

Đã mất

30

Lê Văn Thự

GS.TS

 

 

31

Nguyễn Văn Toa

 

 

 

32

Nguyễn Uyên

 

 

Đã mất

33

Trần Thế Vinh

 

 

 

 

 

5. Thành tích nổi bật & Định hướng phát triển

  • Về Đào tạo & Nghiên cứu: 
    1. Bằng sáng chế, Bằng khen các cấp:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

2022

Bằng khen Bộ trưởng

Quyết định số 4349/QĐ-BNN-TCCB ngày 10/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT

2009

Bằng khen Thủ tướng

Quyết định số 1827/QĐ-TTg ngày 06/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ

2007

Bằng khen Bộ trưởng

Quyết định số 3079/QĐ-BNN-VP ngày 16/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT

 

  1. Các đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu (Trong 5 năm gần đây)

b1. Cấp Nhà Nước

Nghiên cứu thiết lập hệ thống quan trắc theo thời gian thực phục vụ cảnh báo sớm trượt lở đất. Đề tài Nghị định thư cấp Nhà nước hợp tác đa phương, mã số NĐT.67/eAsia 19.

b2. Cấp Bộ

Nghiên cứu xây dựng công nghệ cảnh báo nguy cơ lũ quét, sạt lở đất vùng Trung Trung Bộ. Đề tài cấp Bộ Nông nghiệp và Môi trường, mã số ĐTKHCN.15/33/23.

b3. Quy trình – Quy phạm

Tiêu chuẩn thiết kế nền các công trình thủy công – 1988 – TCVN 4253 – 86 – Nhà XB Xây Dựng – Chủ biên;

  • Về Công trình tiêu biều: [Liệt kê các công trình tiêu biểu do BM tham gia thiết kế, thi công, tư vấn]

Xử lý sự cố công trình đoạn đê La Giang – Hà Tĩnh;

  • Định hướng phát triển tương lai: 

Tiếp tục duy trì các bậc đào tạo từ Đại học, Cao học, Tiến sĩ và tiếp cận chuẩn đào tạo quốc tế.

Mở rộng hợp tác quốc tế về đào tạo, nghiên cứu khoa học

Chủ trì phát triển Khoa học công nghệ và Phục vụ sản xuất trong các lĩnh vực phòng chống lũ bùn đá, sạt lở đất, Thủy lợi, Thủy điện và Kỹ thuật Địa môi trường.

6. Tư liệu hình ảnh

 

Tập thể giảng viên Bộ môn năm 2024

Đội tuyển OLIMPIC Cơ học Đất cấp quốc gia năm 2015

Bảo vệ đồ án tốt nghiệp ngành Địa kỹ thuật Xây dựng năm 2016

 

Một buổi gặp gỡ các NCS của bộ môn tháng 1 năm 2014

 

 

   0   Tổng số:
  Gửi ý kiến phản hồi
283