Kỷ yếu Bộ môn Thủy công
I. THÔNG TIN TÓM LƯỢC VỀ TỔ CHỨC
1. Tên tổ chức: Bộ môn Thủy Công
2. Địa chỉ: P412 – nhà A1, số 175 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội
3. Năm thành lập: 1961
4. Chức năng, nhiệm vụ:
- Giảng dạy cho các bậc học Đại học, Cao học, Tiến sỹ và các hệ đào tạo khác;
- Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ từ cấp trường, cấp Bộ, đến cấp Nhà nước thuộc lĩnh vực xây dựng và quản lý công trình thủy lợi, thủy điện, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai;
- Thực hiện các dự án sản xuất: lập dự án, thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công các công trình thủy lợi, thủy điện. Thẩm định dự án, thẩm định thiết kế các công trình thủy lợi, thủy điện. Chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học – công nghệ, phục vụ sản xuất.
5. Cơ quan chủ quản: Trường Đại học Thủy lợi
6. Số lượng công chức, viên chức, người lao động
- Tổng số: 14
- Phân theo trình độ: GS.TS: 01; PGS.TS: 02; TS: 12; Kỹ sư/cử nhân/tương đương: 0; Khác: 0.

7. Nhóm lĩnh vực nổi trội của đơn vị
Chọn một hoặc một vài nhóm lĩnh vực xem xét sau (bằng cách đánh dấu vào ô tương ứng với lĩnh vực đề nghị):
|
-
|
Phát triển nguồn nước; thu, tích trữ, điều hòa, chuyển nước, liên kết; kiểm soát nguồn nước
|
|
|
-
|
Quản lý tưới, tiêu, quản lý khai thác công trình thủy lợi, sử dụng nước hiệu quả, tiết kiệm, giảm phát thải khí nhà kính
|
|
|
-
|
Quản lý nước sạch nông thôn
|
|
|
-
|
Quản lý an toàn đập, hồ chứa nước, công trình thủy lợi khác
|
|
|
-
|
Bảo vệ, cải thiện công trình thủy lợi; số lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ thủy lợi; cải thiện chất lượng nước trong công trình thủy lợi
|
|
|
-
|
Phòng, chống, giảm thiểu tác động bất lợi do thiên tai liên quan đến nước, bồi lắng, xói lở bờ sông, bờ biển, biến đổi khí hậu, rủi ro mất an ninh nguồn nước
|
|
|
-
|
Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi
|
|
|
-
|
Lĩnh vực thủy lợi liên quan khác (nêu cụ thể lĩnh vực gì)
|
|
II. THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NỔI TRỘI
1. Trình bày các thành tựu khoa học và công nghệ, sáng kiến, tiến bộ kỹ thuật, quy trình công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ nổi bật khác do đơn vị chủ trì thực hiện được cơ quan có thẩm quyền công nhận:
Hiện nay, Bộ môn Thủy công có 13 giáo viên đương nhiệm, 6 giáo viên kiêm nhiệm (giáo viên của bộ môn hiện đang đảm nhận công tác quản lý), 1 giáo viên đang làm thực tập sau tiến sĩ tại nước ngoài. Trong số các giáo viên hiện nay, số lượng giáo viên có trình độ tiến sĩ trở lên đạt 20/20 người, gồm có: 1 GS; 5 PGS và 14 TS. Bộ môn Thủy công đảm nhiệm giảng dạy 13 môn học bậc đại học cho nhiều ngành khác nhau; đào tạo ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy từ bậc cao đẳng, đại học (chính quy, VLVH), liên thông, chương trình tiên tiến bậc đại học, thạc sĩ và tiến sĩ. Ngoài ra, Bộ môn còn có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phục vụ sản xuất và phục vụ cộng đồng.
Thành tựu khoa học và công nghệ, sáng kiến, tiến bộ kỹ thuật, quy trình công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ nổi bật:
- Duy trì tốt Chương trình đào tạo, giáo trình, bài giảng và công tác đảm bảo chất lượng. Ngành KTXD Công trình thủy đã được kiểm định, đánh giá đạt tiêu chuẩn chất lượng theo bộ tiêu chí của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được cập nhật những tiến bộ của các trường đại học tiên tiến trên thế giới. Được hệ thống xếp hạng đối sánh chất lượng đại học Việt Nam và Khu vực (UPM) gắn hạng 5 sao.
- Số lượng các bài báo do giáo viên của bộ môn công bố duy trì ổn định về chất và lượng, nhiều bài báo đăng trên các tạp chí uy tín trong nước, quốc tế. Các cán bộ giảng viên trong bộ môn đã tham gia nhiều đề tài khoa học trọng điểm cấp Nhà nước, chủ trì nhiều đề tài nhánh cấp Nhà nước. Đặc biệt, các thành viên của Bộ môn đã chủ trì và nghiệm thu thành công 1 đề tài cấp Nhà nước nghị định thư, 1 đề tài cấp Nhà nước độc lập.
Bảng 1. Thống kê bài báo khoa học trong những năm gần đây
|
Tạp chí
|
Năm học
|
|
Năm học 2021-2022
|
Năm học 2022-2023
|
Năm học 2023-2024
|
|
Tạp chí quốc tế
|
12
|
10
|
6
|
|
Tạp chí trong nước
|
8
|
5
|
8
|
|
Hội thảo quốc tế
|
3
|
3
|
4
|
|
Hội thảo trong nước
|
2
|
2
|
3
|
Bảng 2. Thống kê đề tài KHCN trong những năm gần đây
|
Năm
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
|
Nhà nước
|
|
|
3
|
3
|
3
|
|
Nghị định thư
|
1
|
1
|
|
|
|
|
Bộ/Tỉnh
|
|
1
|
2
|
2
|
1
|
|
Cơ sở
|
1
|
1
|
1
|
|
1
|
|
Tổng cộng
|
2
|
3
|
6
|
5
|
5
|
- Công tác phục vụ sản xuất, Dự án, nghiên cứu độc lập, …: Các cán bộ giảng viên trong Bộ môn tham gia nhiều đề tài sản xuất, chủ trì thẩm định nhiều dự án sản xuất. Trung bình, hằng năm các thành viên của Bộ môn tham gia chủ trì 1 – 2 dự án chuyển giao công nghệ, giá trị hàng tỷ đồng. Đặc biệt, hiện nay Bộ môn đang chủ trì nội dung an toàn đập thuộc khuôn khổ Dự án An toàn đập Việt Nam – New Zealand và đã được các bên liên quan đánh giá cao, là một trong những hợp phần có kết quả tốt và nhanh nhất, dự kiến sẽ mở rộng phạm vi áp dụng khi dự án kết thúc. Ngoài ra, các thành viên của Bộ môn tham gia các tổ tư vấn, cho các dự án lớn như: đội chuyên gia cho Dự án xây dựng hồ chứa nước Ngàn Trươi, hồ chứa nước Bản Lải; đội an toàn đập (PoE) của các dự án do Ngân hàng Thế giới tài trợ như WB3, WB5, và WB7. Các thành viên của Bộ môn cũng tích cực tham gia các Hội đồng do Bộ NN&MT, Bộ KHCN chủ trì, cho ý kiến về các quyết sách lớn của Ngành.
2. Báo cáo tóm tắt những tác động và hiệu quả ứng dụng thực tiễn của các thành tựu khoa học và công nghệ, sáng kiến, tiến bộ kỹ thuật, quy trình công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ nêu trên đối với sự phát triển của ngành Thủy lợi được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
Các thành viên của Bộ môn đã chủ trì và nghiệm thu thành công 2 đề tài cấp Nhà nước, Nghị định thư, 2 đề tài cấp Nhà nước độc lập và 3 đề tài cấp bộ được đánh giá cao. Trong đó, đề tài Nghị định thư “Nghiên cứu các đặc trưng động học hình thái vùng vịnh và đề xuất ứng dụng các giải pháp tái tạo, nâng cấp bãi biển Nha Trang” hai pha được nghiệm thu với kết quả xuất sắc. Đề tài cấp nhà nước độc lập “Nghiên cứu công nghệ phát hiện sớm nguy cơ sự cố đê sông, đập đất, đập đá, đập bê tông trọng lực và đề xuất giải pháp xử lý”, được nghiệm thu đạt vào tháng 11 năm 2020. Đề tài cấp nhà nước song phương Việt – Nhật “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp chỉnh trị sông Trường Giang, huyện Núi Thành phục vụ phát triển bền vững kinh tế khu vực và vùng lân cận”, mã số: HNQT/SPĐP/16.19 đã nghiệm thu đạt vào tháng 10 năm 2021.
Nghiên cứu sinh do giáo viên trong Bộ môn hướng dẫn đã đăng ký 2 bản đăng ký quyền tác giả cho “Phần mềm BTV video soft” dùng để giải đoán đường bờ biển từ hình ảnh quan trắc bằng video camera và “Phần mềm tính toán ảnh hưởng của chân vịt tàu thuỷ”.
Bảng 3: Tổng hợp dự án phục vụ sản xuất, NCKH, giải pháp hữu ích
từ năm 2017 đến năm 2026
|
TT
|
Tên hợp đồng
|
Năm thực hiện
|
|
1
|
Tư vấn cá nhân Lập kế hoạch ứng phó sẵn sàng trong trường hợp khẩn cấp (EPP) hồ chứa nước Xạ Hương và Thanh Lanh
|
2017
|
|
2
|
Tư vấn khảo sát, lập báo cáo an toàn đập, lập báo cáo NCKT Tiểu dự án: Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Vĩnh Phúc
|
2017
|
|
3
|
Tư vấn khảo sát, lập thiết kế BVTC – Dự toán (bao gồm cả điều tra khảo sát mối) Tiểu dự án 2: Sữa chữa, nâng cấp bảo đảm an toàn 08 hồ chứa nước (Đá trắng, Đồng Đò 1, Rộc Chày, Sau Làng. Rộc Cùng, Khe Táu, Quất Đông, Chúc Bài Sơn) tỉnh Quảng Ninh thuộc Dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8)
|
2018
|
|
4
|
Tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi (FS) và Lập báo cáo an toàn đập (DSR); Tiểu dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Bắc Giang
|
2018
|
|
5
|
Thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán; Tiểu dự án: Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Kon Tum
|
2018
|
|
6
|
Lập quy trình vận hành công trình thủy lợi hồ chứa nước Phú Hòa.
|
2018
|
|
7
|
Tư vấn lập báo cáo an toàn đập Tiểu dự án 3 Dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Nghệ An
|
2018
|
|
8
|
Tư vấn lập kế hoạch ứng phó khẩn cấp (EPP); Tiểu dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Sơn La
|
2018
|
|
9
|
Khảo sát, đánh giá ổn định thấm và kiểm định (lần 2) an toàn đập, hồ chứa nước thủy điện Buôn Kuốp
|
2019
|
|
10
|
Tư vấn lập kế hoạch ứng phó khẩn cấp. Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp đảm bảo an toàn hồ chứa nước Đồng Bể, tỉnh Thanh Hóa thuộc dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8)
|
2019
|
|
11
|
Tư vấn lập kế hoạch ứng phó khẩn cấp (EPP) tiểu dự án Sửa chữa và nâng cấp an toàn đập (WB8) tỉnh Kon Tum
|
2019
|
|
12
|
Lập phương án phòng, chống lũ, lụt cho vùng hạ du hồ chứa nước trong tình huống xả lũ khẩn cấp và vỡ đập Hồ chứa nước Ngàn Trươi
|
2018 đến
2020
|
|
13
|
Tư vấn lập kế hoạch ứng phó khẩn cấp (EPP) tiểu dự án Sửa chữa và nâng cấp an toàn đập (WB8) tỉnh Gia Lai
|
2019 đến 2020
|
|
14
|
Tư vấn khảo sát, lập thiết kế BVTC- Dự toán 7 hồ (Khe Chão, Khe Đặng, Đồng Man, Làng Thum, Bầu Lầy, Chín Suối, Chồng Chềnh) Tiểu dự án: Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Bắc Giang.
|
2020
|
|
15
|
Khảo sát thiết kế kênh và công trình trên kênh chính bờ phải, bờ trái Gói thầu 05: Tư vấn khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật (TKKT), thiết kế bản vẽ thi công (BVTC) và dự toán của dự án (cả thí nghiệm MHTL); cắm mốc chỉ giới xây dựng công trình Dự án: Hồ chứa nước Bản Lải, tỉnh Lạng Sơn
|
2015 đến 2021
|
|
16
|
Hợp đồng chuyển giao công nghệ - phục vụ sản xuất: thực hiện mô hình thí nghiệm thủy lực cống Vàm Thơm
|
2019-2020
|
|
17
|
Hợp đồng chuyển giao công nghệ - phục vụ sản xuất: Mekong Delta Living Lab: An open-air laboratory for coastal protection & nature-based solution
|
2022-2024
|
|
18
|
Nghiên cứu đặc tính tan rã và cơ chế xói lở của đất đắp mái đập hạ lưu vùng Nam Trung Bộ và đề xuất giải pháp công nghệ xử lý
|
2022-2025
|
|
19
|
Nghiên cứu xây dựng bộ công cụ phục vụ đánh giá, dự báo biến động hình thái và giải pháp ổn định bãi biển vùng Trung Trung Bộ
|
2022-2025
|
|
20
|
Nghiên cứu xây dựng, đánh giá tác động của các kịch bản mưa, lũ cực hạn đến hồ chứa lớn lưu vực sông Đà dựa trên nền tảng tích hợp mô hình khí tượng – thủy văn và thuật toán chuyển vị động lực các điều kiện khí quyển
|
2022-2025
|
|
21
|
Nghiên cứu xây dựng công nghệ cảnh báo nguy cơ lũ quét, sạt lở đất vùng Trung Trung Bộ
|
2023-2025
|
|
22
|
Nghiên cứu một số giải pháp công trình kiểu mới kiểm soát nguồn nước ở các cửa sông lớn phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long
|
2023-2026
|
|
23
|
Nghiên cứu đề xuất giải pháp giảm thiểu ngập lụt cho khu vực nội ô thành phố Đà Lạt
|
2024-2026
|
|
24
|
Nghiên cứu cơ sở khoa học nâng mực nước dâng bình thường hồ thủy điện Sơn La góp phần bảo đảm an ninh nguồn nước và an ninh năng lượng
|
2025-2028
|
|
25
|
Bằng độc quyền giải pháp hữu ích - Kết cấu tháp van cống bê tông cốt thép lắp ghép ứng suất trước căng sau có khớp nối dạng mố vát âm dương trong ngoài
|
2025-2026
|
|
26
|
Bằng độc quyền giải pháp hữu ích - Quy trình thi công xử lý đất tan rã bằng vôi cho mái đập
|
2026-2027
|
|
27
|
Bằng độc quyền giải pháp hữu ích - Đập tràn tự do có lỗ xả sâu dùng cho công trình thủy lợi vừa và nhỏ
|
2025-2026
|
|
28
|
Bằng độc quyền giải pháp hữu ích - Hệ thống cầu giao thông kết hợp vận chuyển nước
|
2025-2026
|
|
29
|
|
|
III. ĐÓNG GÓP CỦA ĐƠN VỊ VÀO QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY LỢI TRONG 80 NĂM QUA
Trong 80 năm qua, nhiều thành tựu lớn và nổi bật của ngành thủy lợi Việt Nam đã đặt nền móng cho sự phát triển bền vững và đóng góp quan trọng vào đời sống kinh tế - xã hội của đất nước. Một số thành tựu quan trọng gồm: phát triển hệ thống công trình thủy lợi đa dạng và quy mô lớn; chuyển đổi tư duy quản lý nước đa mục tiêu; ứng phó với biến đổi khí hậu góp phần kiểm soát lũ lụt, ngăn ngừa xói lở bờ sông, bờ biển, và giảm thiểu tác hại của hạn hán; đề xuất giải pháp thủy lợi không chỉ quản lý nguồn nước mà còn bảo vệ và cải thiện chất lượng nước, hạn chế sự bồi lắng và ô nhiễm; phát triển bền vững, hài hòa giữa kinh tế và môi trường trong quy hoạch thủy lợi hiện đại; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành và xã hội; hợp tác với nhiều tổ chức quốc tế và các nước phát triển, trao đổi kinh nghiệm trong phát triển thủy lợi tiên tiến, ….
Trong bức tranh chung đó, Bộ môn Thủy Công, Khoa Công trình của Trường Đại học Thủy Lợi đã có những đóng góp quan trọng vào sự phát triển cùng ngành Thủy lợi trong 80 năm qua. Bộ môn đã đóng vai trò nổi bật trong việc đào tạo đào tạo đội ngũ kỹ sư, chuyên gia và nhà nghiên cứu cho ngành thủy lợi. Với hệ thống giảng dạy tiên tiến, thường xuyên cập nhật, Bộ môn đã cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành, từ đó góp phần thực hiện thành tựu lớn về xây dựng và quản lý các công trình thủy lợi quy mô lớn. Những kỹ sư thủy lợi được đào tạo từ đây đã tham gia trực tiếp vào thiết kế, xây dựng, và vận hành các đập, hồ chứa và hệ thống tưới tiêu hiện đại trên toàn quốc, từ các dự án quy mô nhỏ đến các công trình Quốc gia. Bộ môn Thủy Công cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo và phát triển đội ngũ chuyên gia có trình độ cao, có khả năng nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn vào các dự án lớn của quốc gia. Điều này giúp củng cố năng lực của ngành thủy lợi trong việc đối phó với những thách thức mới, từ quản lý nguồn nước, bảo vệ môi trường, đến ứng phó với biến đổi khí hậu trong dài hạn.
Một trong những điểm mạnh của Bộ môn Thủy Công là khả năng nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới trong quản lý và điều tiết nguồn nước. Các nghiên cứu về phát hiện sớm nguy cơ sự cố đập, giải pháp an toàn đập và kiểm soát lũ lụt đã góp phần đảm bảo an toàn cho các công trình lớn, một trong những thành tựu đáng chú ý của ngành thủy lợi. Ngoài ra, các nghiên cứu về giải pháp kỹ thuật bền vững trong điều kiện khí hậu cực đoan đã được Bộ môn thực hiện và chuyển giao công nghệ, giúp ứng phó hiệu quả với các thách thức mà biến đổi khí hậu mang lại. Bộ môn Thủy Công cũng đã thực hiện nhiều nghiên cứu liên quan đến phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường, đặc biệt trong việc ngăn ngừa sạt lở bờ sông, bờ biển và lũ quét. Nhiều công trình thủy lợi không chỉ phục vụ tưới tiêu mà còn đóng vai trò là tuyến phòng thủ vững chắc trước thiên tai, bảo vệ hàng triệu hecta đất nông nghiệp và đời sống của người dân. Nghiên cứu về các giải pháp chống xói lở và bảo vệ nguồn nước của Bộ môn đã góp phần tạo nên sự bền vững cho các công trình thủy lợi trong bối cảnh thiên tai diễn biến phức tạp.
Trong bối cảnh ngành thủy lợi ngày càng đòi hỏi sự chính xác và hiệu quả trong quản lý, Bộ môn Thủy Công đã ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào việc giám sát, vận hành và bảo dưỡng các công trình thủy lợi. Những công nghệ này giúp tăng cường năng lực quản lý tài nguyên nước, từ đó đảm bảo hiệu quả tưới tiêu, giảm tổn thất nước, và kiểm soát nguồn nước tốt hơn, một trong những yếu tố quan trọng trong thành tựu quản lý và bảo vệ nguồn nước của ngành thủy lợi. Không chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu và đào tạo, Bộ môn còn chủ động chuyển giao công nghệ cho các đơn vị thực tiễn. Thông qua các dự án hợp tác quốc tế, Bộ môn đã tham gia nhiều chương trình hợp tác với các đối tác nước ngoài như New Zealand, Nhật Bản, và Ngân hàng Thế giới trong việc triển khai các dự án an toàn đập, bảo vệ bờ biển, và quản lý nước bền vững. Các dự án này đã góp phần đáng kể vào sự phát triển bền vững của ngành thủy lợi Việt Nam.
Bộ môn Thủy Công đã đi đầu trong việc phát triển các giải pháp thủy lợi tích hợp, kết hợp giữa các yêu cầu về tưới tiêu, kiểm soát lũ, và bảo vệ môi trường. Sự tích hợp này giúp tăng cường hiệu quả quản lý nước và tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, góp phần vào thành tựu phát triển bền vững và an ninh lương thực của Việt Nam.
An toàn đập là một trong những vấn đề quan trọng trong ngành thủy lợi, và Bộ môn Thủy Công đã thực hiện nhiều nghiên cứu và dự án thực tiễn nhằm nâng cao độ an toàn của các công trình đập lớn. Bộ môn đã phát triển các giải pháp kiểm tra, giám sát và phòng ngừa nguy cơ sự cố đập, từ đó giúp ngành thủy lợi Việt Nam đảm bảo an toàn cho các công trình quan trọng, bảo vệ hàng triệu người dân ở hạ lưu các con sông lớn.
Là một trong những tế bào quan trọng của ngành Thủy lợi Việt Nam, Bộ môn Thủy Công và tập thể cán bộ tại đây luôn nỗ lực không ngừng để góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành. Những đóng góp này không chỉ thể hiện qua việc xây dựng các công trình thủy lợi hiệu quả, mà còn qua những sáng kiến trong chính sách quản lý nước, phòng chống thiên tai. Qua 80 năm, những nỗ lực ấy đã đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước.
IV. VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ THUẾ
(Ghi rõ có vi phạm pháp luật về thuế hay không)
Chấp hành đầy đủ các quy định về pháp luật và thuế. Không có vi phạm pháp luật về thuế.
V. CÁC DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG, VINH DANH
Liệt kê các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, vinh danh dành cho đơn vị có thành tích trong hoạt động KHCN phục vụ phát triển ngành Thủy lợi trong 80 năm qua.
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
1983
|
Huân chương lao động hạng III
|
1983; Chủ tịch Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
|
|
2005
|
Bằng khen cấp bộ
|
Số 2849 – QĐ/BNN-VP ngày 19 tháng 10 năm 2005; Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
|
|
2009
|
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
|
Số 1827 QĐ/TTg ngày 6 tháng 11 năm 2009; Thủ tướng Chính phủ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
|
|
2011
|
Huân chương lao động hạng III
|
Số 305 QĐ/CTN ngày 15 tháng 3 năm 2011; Chủ tịch Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
|
|
2013
|
Bằng khen cấp Bộ
|
Số 2203/QĐ-BNN ngày 30 tháng 9 năm 2013; Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
|
|
2017
|
Bằng khen cấp Bộ
|
Số 4340/QĐ-BNN-TCCB, ngày 26 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
|
|
2021
|
Bằng khen cấp Bộ
|
Số 4861/QĐ-BNN-TCCB, ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
|
|
2023
|
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
|
Số 160/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2023
|
|
|
|
|
- Nhiều năm liên tục được công nhận là đơn vị lao động xuất sắc.