1. Thông tin chung
- Tên Bộ môn (Tiếng Việt): Thủy điện và Năng lượng tái tạo
- Tên Bộ môn (Tiếng Anh): Hydropower and Renewable Energy
- Năm thành lập: 1986
2. Lịch sử hình thành và phát triển
Tóm tắt quá trình thành lập, các mốc son chặng đường 60 năm qua:
Bộ môn Thủy điện (nay là bộ môn Thủy điện và Năng lượng tái tạo) được thành lập năm 1961 khi thầy Nguyễn Văn Cung về làm Hiệu trưởng. Trong giai đoạn đầu, bộ môn phụ trách giảng dạy các môn học liên quan đến ngành Thủy điện và từ năm 1966 bắt đầu đào tạo ngành Thủy điện. Năm 1986 bộ môn tách ra thành bộ môn Thủy điện và bộ môn Thiết bị Thủy năng, năm 2007 hai bộ môn tái hợp và đổi tên thành Thủy điện và Năng lượng tái tạo. Từ năm 2007 đến năm 2018 đào tạo sinh viên ngành Thủy điện và Năng lượng tái tạo. Hiện nay bộ môn Thủy điện và Năng lượng tái tạo tham gia đào tạo sinh viên chuyên ngành Thủy điện và công trình năng lượng thuộc ngành Kỹ thuật Công trình thủy và chuyên ngành Năng lượng mới và tái tạo thuộc ngành Kỹ thuật điện. Bộ môn đã đào tạo ra hàng nghìn sinh viên ngành Thủy điện cũng như Thủy điện và Năng lượng tái tạo, đóng góp vào quá trình xây dựng và phát triển kinh tế đất nước nói chung và ngành Thủy điện nói riêng. Bộ môn đã tham gia thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu khoa học cũng như các dự án thủy lợi thủy điện trên khắp mọi miền đất nước cũng như các nước khác, tiêu biểu trong đó là tham gia lập quy hoạch thủy điện quốc gia ngay từ thời gian đầu; tham gia sửa chữa vận hành một số thủy điện nhỏ ở Miền Nam sau giải phóng.
3. Đội ngũ Lãnh đạo Bộ môn
Lãnh đạo đương nhiệm
- Trưởng Bộ môn: TS. Nguyễn Văn Nghĩa - Điện thoại: 0981.265.655
- Phó Trưởng Bộ môn: TS. Phan Trần Hồng Long - Điện thoại: 0963.795.058
Lãnh đạo qua các thời kỳ
|
Giai đoạn (Từ năm - Đến năm)
|
Trưởng Bộ môn (Họ tên, học hàm, học vị)
|
Phó Trưởng Bộ môn (Họ tên, học hàm, học vị)
|
|
Giai đoạn đầu
|
Thầy Phan Kỳ Nam và thầy Đoàn Quang Nhật (có lúc là BM Thủy điện và Trạm bơm)
|
|
|
1986-1989
|
TS. Huỳnh Tấn Lượng
|
|
|
1989 - 1999
|
PGS.TS. Phan Kỳ Nam
|
|
|
1986 - 2002
|
PGS.TS. Nguyễn Duy Liêu
|
|
|
2002 - 2006
|
ThS. Phạm Văn Khang
|
|
|
1999 – 2004
|
PGS.TS. Hồ Sĩ Dự
|
|
|
2005-2007
|
PGS.TS. Hồ Sĩ Dự
|
TS. Nguyễn Văn Sơn
TS. Lê Ngọc Sơn
|
|
2008 - 2012
|
PGS.TS. Nguyễn Văn Sơn
|
TS. Trịnh Quốc Công
TS. Lê Ngọc Sơn
|
|
2012 - 2016
|
TS. Trịnh Quốc Công
|
TS. Lê Ngọc Sơn
TS. Hoàng Công Tuấn
|
|
2016 – 2021
|
TS. Nguyễn Đức Nghĩa
|
TS. Nguyễn Văn Nghĩa
|
|
2021 – nay
|
TS. Nguyễn Văn Nghĩa
|
TS. Phan Trần Hồng Long
|
4. Đội ngũ Giảng viên và Cán bộ
Giảng viên, cán bộ đương nhiệm
Giảng viên, cán bộ qua các thời kỳ (Đã nghỉ hưu, chuyển công tác)
|
STT
|
Họ và tên
|
Học hàm, học vị
|
Thời gian công tác tại BM
|
Ghi chú (Đã khuất/Nơi công tác mới)
|
|
1
|
Đoàn Quang Vinh
|
|
|
Đã mất
|
|
2
|
Phùng Quang Nhật
|
|
|
Đã mất
|
|
3
|
Huỳnh Tấn Lượng
|
TS
|
|
|
|
4
|
Phan Kỳ Nam
|
PGS.TS
|
|
|
|
5
|
Nguyễn Văn Ngang
|
PGS.TS
|
|
|
|
6
|
Võ Tiến Tân
|
|
|
|
|
7
|
Nguyễn Duy Hạnh
|
PGS.TS
|
|
|
|
8
|
Nguyễn Duy Liêu
|
PGS.TS
|
|
|
|
9
|
Phạm Văn Khang
|
ThS
|
|
|
|
10
|
Hồ Sĩ Dự
|
PGS.TS
|
|
Đã mất
|
|
11
|
Hoàng Xuân Hiệp
|
|
|
|
|
12
|
Bùi Đình Lập
|
|
|
|
|
13
|
Trần Anh Dũng
|
ThS
|
|
|
|
14
|
Lê Ngọc Sơn
|
TS
|
|
Marubeni Asian Power
|
|
15
|
Trịnh Quốc Công
|
TS
|
|
Đã mất
|
|
16
|
Đào Ngọc Hiếu
|
ThS
|
|
New Zealand
|

5. Thành tích nổi bật & Định hướng phát triển
Bằng khen các cấp:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
2007
|
Bằng khen cấp bộ
|
|
|
2009
|
Bằng khen Thủ tướng
|
|
Đề tài cấp Bộ: Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của chế độ thủy văn đến khả năng huy động điện lượng bảo đảm của nguồn thủy điện cho hệ thống.
- Thủy điện Hòa Bình mở rộng tỉnh Phú Thọ;
- Thủy điện Thượng Kon Tum tỉnh Quảng Ngãi;
- Thủy điện Nậm Phàng tỉnh Lào Cai;
- Thủy điện Châu Thắng tỉnh Nghệ An;
- Thủy điện Nậm Sum 1A tỉnh Houa Phan, CHDCND Lào;
- Thủy điện Nậm Sum 3A tỉnh Houa Phan, CHDCND Lào;
- Thủy điện Phúc Long tỉnh Lào Cai;
- Thủy điện Trà Linh 2 thành phố Đà Nẵng;
- Nhà máy điện mặt trời Jang Pong…
- Hồ chứa Bảo Linh ở An toàn khu Định Hóa Thanh Hóa
- Hồ chứa Suối Nứa ở Lục Nam Bắc Giang cũ (là nơi sơ tán của Trường trong thời kỳ máy bay Mỹ bắn phá Miền Bắc)
- Hồ chứa Cao Lan ở Lạng Sơn và Đăk Long ở biên giới Việt Lào phục vụ cấp nước cho bộ đội biên phòng.
- Tham gia sửa chữa các nhà máy thủy điện ở Miền Nam sau giải phóng.
- Định hướng phát triển tương lai: [Mục tiêu phát triển đào tạo, nghiên cứu khoa học đến năm 2030 và tầm nhìn xa hơn]
- Tiếp tục đào tạo các bậc từ Đại học, Cao học, Tiến sĩ theo hướng tiếp cận chuẩn đào tạo quốc tế.
- Mở rộng hợp tác về đào tạo và NCKH đặc biệt trong lĩnh vực thủy điện và năng lượng tái tạo, quản lý năng lượng.
- Chủ trì thực hiện các dự án thủy điện, thủy điện tích năng và năng lượng tái tạo.