Kỷ yếu Bộ môn Địa kỹ thuật

Sự hình thành và phát triển cuả Bộ môn Địa kỹ thuật

1. Bối cảnh hình thành - phát triển và nhiệm vụ

Tháng 7 năm 1959 ban Bí thư Trung ương Đảng đã chính thức thông qua quy hoạch xây dựng học viện Thuỷ lợi Điện lực - tiền thân của Trường Đại học Thuỷ lợi ngày nay. Chức năng, nhiệm vụ của học viện Thuỷ lợi Điện lực được quy định như sau: Đào tạo kỹ sư (Trình độ Đại học), Kỹ thuật viên Thuỷ lợi (Trung cấp Kỹ thuật) và Nghiên cứu Khoa học (nhiệm vụ nghiên cứu khoa học thủy lợi).

Chuyên ngành đào tạo quy định lúc đó là "Thuỷ lợi tổng hợp, lấy thuỷ nông làm chính" (1959-1963).

Ngày 9/5/1963 Bộ truởng Bộ Thuỷ lợi Điện lực ra Quyết định số 296-TL/QĐ tách học viện Thuỷ lợi Điện lực thành hai đơn vị trực thuộc bộ Thuỷ lợi:

-Trường Đại học và Trung cấp Thuỷ lợi

-Viện Nghiên cứu Khoa học Thuỷ lợi

Ngày 28/4/1964 Bộ trưởng Bộ Thuỷ lợi ra Quyết định số 351-QĐ/TL tách trường Đại học và Trung cấp Thuỷ lợi thành hai đơn vị trực thuộc Bộ:

-Trường Đại học Thuỷ lợi

-Trường Trung cấp Thuỷ lợi

Do bối cảnh lịch sử, lúc đầu chỉ có một tổ môn Điạ chất chung, trong đó có 2 giáo viên (Nguyễn Công Mẫn, Phan Trường Phiệt-về trường nhận công tác năm 1959) thuộc biên chế của giáo vụ Đại học.

Sau khi phòng giáo vụ tách làm hai bộ phận: giáo vụ Đại học và giáo vụ trung cấp, bộ môn Địa chất-nền móng mới chính thức được thành lập, do KS. Nguyễn Công Mẫn làm tổ trưởng bộ môn, cùng với KS Phan Trường Phiệt, cả hai về trường năm 1959 và 2 giáo viên khác là KS. Cao Văn Chí và KS. Phạm Bồng về bộ môn năm 1962.

Từ đó, bộ môn Địa chất-Nền móng chịu trách nhiệm giảng dạy bốn môn học: Địa chất Công trình, Địa chất Thuỷ văn, Cơ học Đất-Đá, Kỹ thuật Nền móng cho các ngành khác nhau trong trường ở bậc đại học.

Từ năm 1979, Trường Đại học Thủy lợi được nhà nước giao thêm nhiệm vụ đào tạo Sau đại học, (QĐ 93/TTg, ngày 20/3/79), bộ môn Địa chất-Nền móng còn có trách nhiệm đào tạo Phó Tiến sỹ về chuyên ngành "Cơ học Đất-Nền móng và Công trình ngầm".

Sau này, cùng với sự đổi mới chung của đất nước, ngành đại học cũng có sự đổi mới về cấp học, do đó khoa Sau Đại học được thành lập (QĐ 486 QĐ/TCCB-LĐ, ngày 9/11/89), bộ môn Địa chất-Nền móng lại được giao thêm nhiệm vụ đào tạo Thạc sỹ kỹ thuật về Địa kỹ thuật. Tuy nhiên trường Đại học Thủy lợi trong giai đoạn này chưa đào tạo phổ biến Thạc sĩ

Bộ môn Địa chất-Nền móng đến năm 1988 được đổi tên là bộ môn Địa-Cơ-Nền móng và thực hiện các công việc sau:

-Giảng dạy Địa chất Công trình, Địa chất Thuỷ văn, Cơ học Đất, Cơ học Đá, Kỹ thuật Nền móng và Địa cơ học cho các ngành khác nhau trong trường ở bậc đại học và một số trường ở nước ngoài qua dịch vụ chuyên gia;

-Đào tạo Tiến sỹ, Thạc sỹ, giảng dạy cao học và các chuyên đề Sau đại học về Địa kỹ thuật;

-Thực hiện các đề tài NCKH-CN các cấp (Nhà nước, Bộ, Trường...);

-Tham gia các dịch vụ sản xuất về khảo sát địa chất, thiết kế, tư vấn, thẩm định công trình và sử lý sự cố công trình về mặt địa kỹ thuật;

-Tham gia cá Hội đồng khoa học, đào tạo cấp Bộ, Nhà nước và các Hội nghề nghiệp.

          -Thông tin, phổ biến các tiến bộ KH-CN về lĩnh vực ĐKT và HTQT.

Đến năm 2006 bộ môn Địa-Cơ-Nền móng đổi tên thành bộ môn Địa kỹ thuật  thuộc khoa Công trình và tiếp tục giảng dạy các môn học truyền thống như Địa chất công trình, Cơ học đất, Nền móng, và bổ xung thêm một số môn về sử dụng các phần mềm chuyên nghành như GeoSlope, Plaxis

Năm 2009 Bộ môn Địa kỹ thuật có chủ trương mở ngành Địa kỹ thuật và Công trình ngầm cho đào tạo Đại học, ngành Địa kỹ thuật Xây dựng cho bậc đào tạo Cao học và bậc đào tạo Tiến sĩ. Để đáp ứng yêu cầu đào tạo cho nhiều bậc học nên bộ môn đã xây dựng chương trình đào tạo gồm nhiều môn chuyên sâu hơn. Chương trình được xây dựng trên cơ sở kế thừa, hiện đại và hội nhập được. Chính vì thế mà tính từ thời điểm năm 2009 , tức là bắt đầu đào tạo các khóa học viên cao học đầu tiên, Bộ môn đã đào tạo được 136 Thạc sĩ, 7 tiến sĩ, và 5 khóa sinh viên chính quy (bắt đầu tách ngành là khóa 54-XD).

2. Nhân sự

2.1. Chủ nhiệm bộ môn qua các thời kỳ

1. Giáo sư-Tiến sĩ: Nguyễn Công Mẫn (59) 1963-1964; 1966-1974;

2. Giáo sư-Tiến sĩ Khoa học: Cao Văn Chí (62) 1965; 1975-1985;

3. Kỹ sư: Trần Thế Vinh (đã mất) (59) 1965-1966;

4. Giáo sư-Tiến sĩ: Phan Trường Phiệt (59) 1986-1988;

5. Phó Giáo sư-Tiến sĩ : Trịnh Văn Cương (69) 1988-2006

6. Giáo sư-Tiến sĩ: Trịnh Minh Thụ 2006- 8/2013

7. Phó giáo sư-Tiến sĩ: Hoàng Việt Hùng 9/2013-đến nay.

2.2. Các giáo viên đã và đang công tác tại Bộ môn

Các giảng viên đã công tác tại Bộ môn (xếp theo A, B, C...)

  1. Thạc sĩ: Nguyễn Văn Anh
  2. Kỹ sư Hà Văn Bào
  3. Phó Giáo sư Tiến sĩ: Đỗ Bằng
  4. Kỹ sư Phạm Bồng
  5. Kỹ sư Lê Xuân Bạn
  6. Kỹ sư Võ Quang Bằng
  7. Giáo sư Tiến sĩ KH: Cao Văn Chí (08/06/1936)
  8. Tiến sĩ: Nguyễn Thành Chí
  9. Phó Giáo sư Tiến sỹ Trịnh Văn Cương
  10.  Kỹ sư: Nguyễn Thị Cúc
  11.  Kỹ sư Trần Đường
  12.  Kỹ sư Đặng Thị Hoàng
  13.  Tiến sĩ: Lê Quý Hữu
  14.  Giáo sư-Tiến sĩ: Nguyễn Công Mẫn (10/08/1934)
  15.  Kỹ sư Tống Văn Niên
  16.  Kỹ sư Đinh Thị Nhung
  17.  Kỹ sư Nguyễn Văn Phương (1937)
  18.  Giáo sư Tiến sĩ Phan Trường Phiệt (08/01/1936)
  19.  Kỹ sư Ngô Minh Phượng (1937)
  20. Tiến sĩ: Nguyễn Việt Phương
  21.  Kỹ sư Tạ Thanh Sơn (1949)
  22.  Thạc sỹ: Nguyễn Đình Khiêm
  23. Thạc sỹ: Nguyễn Văn Anh
  24.  Thạc sỹ: Trịnh Văn Khanh
  25.  Thạc sỹ Nguyễn Việt Quang
  26.  Phó giáo sư-Tiến sĩ: Phạm Hữu Sy
  27.  Phó giáo sư-Tiến sĩ: Nguyễn Hữu Thái
  28.  Kỹ sư-Giảng viên chính: Thái Thượng Thông
  29.  Kỹ sư-Giảng viên chính: Trần Văn Tuất
  30.  Giáo sư Tiến sĩ: Lê Văn Thự
  31.  Kỹ sư Nguyễn Văn Toa (1946)
  32.  Kỹ sư-Giảng viên chính: Nguyễn Uyên
  33.  Kỹ sư Trần Thế Vinh

Các giảng viên đang công tác tại Bộ môn (xếp theo A, B, C...)

  1. Thạc sỹ: Phạm Huy Dũng
  2.  Phó giáo sư-Tiến sĩ: Hoàng Việt Hùng
  3.  Tiến sĩ: Nguyễn Thị Ngọc Hương
  4.  Tiến sĩ: Phan Khánh Linh
  5.  Thạc sĩ: Hoàng Thị Lụa
  6.  Tiến sĩ: Ngô Văn Linh
  7. Tiến sĩ: Nguyễn Trung Kiên
  8.  Phó giáo sư-Tiến sĩ: Nguyễn Hồng Nam
  9.  Tiến sĩ: Mạc Thị Ngọc
  10.  Tiến sĩ: Đỗ Tuấn Nghĩa
  11.  Giáo sư-Tiến sĩ: Trịnh Minh Thụ
  12.  Phó giáo sư-Tiến sĩ: Bùi Văn Trường
  13.  Tiến sĩ: Nguyễn Quang Tuấn
  14.  Tiến sĩ: Phạm Quang Tú
  15.  Tiến sĩ: Trần Thế Việt
  16.  Tiến sĩ: Phạm Phú Vinh
  17.  Tiến sĩ Nguyễn Đức Nghĩa

3. Những thành tích đã đạt được trong 60 năm xây dựng và phát triển

Hoạt động giảng dạy-đào tạo

Các môn học đã giảng:

Địa chất Công trình, Địa chất Thủy văn, Cơ học Đất , Cơ học Đá, Nền móng; Cừ thép và kết cấu chắn giữ, Nền móng công trình đặc biệt, Phân tích ổn định mái dốc, Các mô hình phân tích bài toán địa kỹ thuật, Địa kỹ thuật trong Động đất, Thấm và môi trường đất, Các phương pháp xác xuất trong Địa kỹ thuật, Địa kỹ thuật biển và móng công trình ngoài khơi, Địa kỹ thuật môi trường, Vải địa kỹ thuật và các vật liệu Polime, Composit ứng dụng trong Địa kỹ thuật, Gia cường địa kỹ thuật tổng hợp trong công trình thủy và công trình biển, Các phần mềm ứng dụng trong Địa kỹ thuật...

Các chương trình và đề cương môn học đã xây dựng:

Bộ môn đã xây dựng hoàn chỉnh chương trình đào tạo đại học ngành Địa kỹ thuật và Công trình ngầm, chương trình Đào tạo Cao học Địa kỹ thuật Xây dựng, chương trình đào tạo Tiến sĩ Địa kỹ thuật Xây dựng. Kết quả đào tạo với trình độ Đại học cho tới thời điểm này đã được 5 khóa sinh viên chính quy, các sinh viên tốt nghiệp đều có công việc đúng chuyên môn và nhiều sinh viên được đi học sau đại học ngay ở các nước Hà Lan, Hàn Quốc.

Đã đào tạo được 136 thạc sĩ  Địa kỹ thuật Xây dựng và 7 tiến sĩ (tính từ thời điểm 2009 đến nay)

Các hoạt động tập thể đoàn kết các thành viên bộ môn

Các giáo trình và tài liệu chuyên đề đã biên soạn, dịch:

Cơ học Đất – 1970 – Nhà XB ĐH và THCN – đồng tác giả (Mẫn);

Cơ học Đất – Giáo trình rút gọn – 1971 – 72, ĐHTL – Chủ biên Mẫn;

Cơ học Đất – Bài giảng – 1978 – ĐHTL – đồng tác giả;

Cơ học Đất -  1987 - Nhà XB Mir – Nông nghiệp – Dich từ tiếng Nga – Chủ biên Mẫn;

GEOMECANIQUE – 1987 – ĐH AGOSTINHO NETO – Angola – Tiếng Pháp (600 trang) – Mẫn;

Kỹ thuật Nền và Móng – 1998 – Nhà XB Giáo dục – Dịch từ tiếng Anh – Chủ biên Mẫn;

Cơ học Đất cho Đất không bão hòa – 1998 – Nhà XB Giáo dục – Dịch từ tiếng Anh – Chủ biên Mẫn;

Hướng dẫn thực hành dùng phần mềm SLOPE/W, SEEP/W, SIGMA/W phân tích ổn định mái dốc, thấm, ứng suất – biến dạng theo PTHH – 1996 – ĐHTL – Dịch từ tiếng Anh – NC Mẫn;

Bài giảng phần mềm GEO-SLOPE OFICE, VERSION 4.21 – 1999 – ĐHTL – Cho hệ đất bão hòa/không bão hòa – Chủ biên – Bài giảng trình diễn theo Slide M.PowerPoint – Mẫn;

Kết quả thi Olympic Cơ học đất:

Bộ môn bắt đầu huấn luyện đội tuyển Olimpic Cơ học Đất và cho sinh viên tham gia Olimpic Cơ học toàn quốc từ năm 2007. Trải qua 22 năm tham gia OLIMPIC Cơ học toàn quốc đội tuyển OLIMPIC Cơ học Đất Đại học Thủy lợi luôn là đội mạnh nằm trong tốp đầu của 22 trường Đại học khối kỹ thuật Xây dựng của cả nước.

Kết quả tổng hợp thi OLIMPIC của đội tuyển Cơ học đất gồm

Giải Nhất:

Giải Nhì:

Giải Ba:

Đội tuyển OLIMPIC Cơ học toàn quốc năm 2015

Hướng dẫn thực tập đồ án tốt nghiệp và thực tập giảng dạy các môn học Địa chất Công trình, Cơ học Đất Đá, Kỹ thuật Nền móng.

Các đồ án tốt nghiệp mà Bộ môn đang quản lý gồm: Thiết kế kè sông, biển, kè công trình dân sinh chống sạt lở. Đồ án thiết kế móng cọc trạm bơm, móng cọc đóng nhà cao tầng, móng cọc khoan nhồi, gia cố mái dốc, xử lý nền đất yếu..vv.Các đồ án đều có tính hấp dẫn cao với sinh viên và đặc thù Địa kỹ thuật mà các bộ môn khác chưa thực hiện.

Bảo vệ đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Địa kỹ thuật năm 2016

 Đào tạo cao học

Các bài giảng và chuyên đề đã giảng;

Tính nền công trình theo TTGH – Mẫn;

Biến dạng và lún của nền đất – Mẫn;

Sự hình thành, tính chất xây dựng và phân loại đất đỏ phong hóa nhiệt đới – Mẫn;

Đánh giá ổn định của đê theo PP trạng thái giới hạn – độ tin cậy – Mẫn;

Địa Kỹ thuật công trình – Mẫn (2 chương).

Công tác tuyển chọn NCS đào tạo trong và ngoài nước – Mẫn;

Tham gia hướng dẫn viết đề cương và tuyển chọn cán bộ đi NCS nước ngoài – Mẫn;

Hướng dẫn Thạc sỹ và TS (đã bảo vệ); Mặc dù bộ môn được giao nhiệm vụ đào tạo Sau đại học từ lâu nhưng phải đến những năm 2009 mới thực sự là đào tạo mở rộng và có hệ thống. Tại thời điểm này, GS.TS Trịnh Minh Thụ làm trưởng Bộ môn (2006-2013) kiêm phó hiệu trưởng nhà trường đã mở ngành đào tạo Đại học chuyên ngành Địa kỹ thuật và Công trình ngầm, Cao học Địa kỹ thuật Xây dựng, Tiến sĩ Địa kỹ thuật Xây dựng và đến nay đã đào tạo được tổng cộng 136 thạc sĩ, 07 tiến sĩ và 5 khóa sinh viên Địa kỹ thuật tốt nghiệp. Nhiều em đi học ở các nước tiên tiến như Hà Lan, Hàn Quốc, Nhật bản... Đặc biệt là bộ môn đã giảng dạy một số môn học bằng tiếng Anh và thực hiện các đồ án tốt nghiệp bằng tiếng Anh

Một buổi gặp gỡ các NCS của bộ môn tháng 1 năm 2014.

Hướng dẫn một NCS bảo vệ trong nước;

Các đề cương và bài giảng cao học đã biên soạn.

Giảng dạy, phổ biến kiến thức cho kỹ sư

Phổ biến hướng dẫn sử dụng các quy trình – quy phạm cho kỹ sư công tác tại các cơ quan sản xuất về …;

Phối hợp với chuyên gia nước ngoài giảng một số chuyên đề về Địa kỹ thuật …;

Phổ biến, hướng dẫn sử dụng phần mềm GEO-SLOPE OFFICE cho kỹ sư;

Hoạt động nghiên cứu khoa học

Các hướng nghiên cứu khoa học

Phát triển lý luận áp lực đất C.A. Coulomb cho đất dính;

Tính toán nền và công trình theo trạng thái giới hạn độ tin cậy;

Biến dạng nền đất yếu có xét tính từ biến của đất;

Sự hình thành và tính chất xây dựng của đất đỏ phong hóa nhiệt đới;

Nghiên cứu xử lý các loại nền đất yếu cho các loại công trình thủy lợi;

Nghiên cứu lún sụt mái đất do hút nước ngầm;

Nghiên cứu – phổ biến và áp dụng tiến bộ KH – CN về các phần mềm địa kỹ thuật phục vụ thiết kế các công trình thủy lợi.

Các đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu

Cấp Nhà Nước

Tính chất xây dựng của đất đỏ bazan Tây Nguyên dùng đắp đập;

Tổng quan đê biển toàn quốc;

Red River Delta Master Plan – Background Report 15 – Dykes – 1994 – đồng tác giả;

 

Cấp Bộ

Cơ sở khoa học xác định phạm vi bảo vệ đê biển;

Dự án khả thi xử lý kỹ thuật xâm phạm an toàn đê Yên Phụ - Nhật Tân;

Xử lý nền công trình thủy lợi bằng hệ cọc đóng bê tông – cốt thép tại vùng đồng bằng Bắc Bộ;

Hoạt động phục vụ sản xuất (Thực hiện các dịch vụ sản xuất, tư vấn, thẩm định công trình và xử lý sự cố công trình về mặt Địa Kỹ Thuật, biên soạn các Quy trình – Quy phạm)

Dịch vụ Địa kỹ thuật

Tư vấn – thẩm định

Xử lý sự cố công trình

Xử lý trượt đoạn đê La Giang – Hà Tĩnh;

Quy trình – Quy phạm

Quy phạm tạm thời thiết kế tường chắn đất – QP-23-65 – UB Kiến thiết cơ bản NN;

Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc – 1972 – TCXD 21 – 72.UBKTCBNN:

Tính toán nền móng theo trạng thái giới hạn – 1976 – Nhà XB Khoa học kỹ thuật – đồng tác giả;

Tiêu chuẩn thiết kế tường chắn đất – TCXD 57-73 – 1977 – Bộ Thủy lợi;

Hướng dẫn Thiết kế tường chắn công trình Thủy lợi – HDTL-C-4 – 76, 1977 – Vụ kỹ thuật, Bộ Thủy lợi;

Tiêu chuẩn thiết kế nền công trình thủy – SNIP 2.02.02.85 – 1988 Viện TK Thủy lợi – Dịch từ tiếng Nga;

Tiêu chuẩn thiết kế nền các công trình thủy công – 1988 – TCVN 4253 – 86 – Nhà XB Xây Dựng – Chủ biên;

Từ điển công trình Anh  -Việt – 1982 – Nhà XB KH – KT – đồng tác giả.

Các hoạt động học thuật khác có tính chất tư vấn về Địa Kỹ Thuật và đào tạo

Tham gia Hội đồng Nhà nước về an toàn công trình thủy điện sông Đà Hòa Bình;

Phản biện các luận án TS, các đề tài NCKH;

Tham gia Hội đồng xét học hàm GS – PGS.

Hợp tác quốc tế

Đã lập quan hệ với nhóm CHĐ không bão hòa tại ĐH Saskatchewan – Canada;

Đã lập quan hệ với Công ty phần mềm GEO-SLOPE International – Canada;

Đã lập quan hệ với Công ty phần mềm SAGE-CRISP Anh;

 

 

   0   Tổng số:
  Gửi ý kiến phản hồi
519