Kỷ yếu Bộ môn Công nghệ và quản lý xây dựng
Ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng được tiền thân là ngành Thi công. Từ năm 1966, khóa 8 của trường Đại học Thủy Lợi với lớp sinh viên đầu tiên của ngành là 8T (1966 – 1971), do bộ môn Thi công quản lý, thuộc Khoa Thủy công – Thủy điện (1966 – 1971), Khoa Thi công – Thiết bị (1971 – 1985), Khoa Công trình thủy lợi (1986 – 1988)
1. Thông tin chung
- Tên Bộ môn (Tiếng Việt): Công nghệ và Quản lý xây dựng
- Tên Bộ môn (Tiếng Anh): Construction Engineering and Management
- Năm thành lập: 1961
2. Lịch sử hình thành và phát triển
Tóm tắt quá trình thành lập, các mốc son chặng đường 60 năm qua (Dưới 300 từ):
Ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng được tiền thân là ngành Thi công. Từ năm 1966, khóa 8 của trường Đại học Thủy Lợi với lớp sinh viên đầu tiên của ngành là 8T (1966 – 1971), do bộ môn Thi công quản lý, thuộc Khoa Thủy công – Thủy điện (1966 – 1971), Khoa Thi công – Thiết bị (1971 – 1985), Khoa Công trình thủy lợi (1986 – 1988).
Từ 1989 đến 2006 có tên gọi là chuyên ngành Thi công thuộc ngành Công trình thủy lợi.
Thực hiện chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2006-2020, năm 2007 ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng được thành lập trên cơ sở của chuyên ngành Thi công, khoa Công trình. Bộ môn Thi công được đổi tên thành bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, thuộc Khoa Công trình.
Từ năm 2012 tới nay bộ môn phụ trách ngành mới bậc thạc sỹ Quản lý xây dựng, từ năm 2016 mở ngành đào tạo tiến sỹ Quản lý xây dựng. Năm 2024 nhà trường giao cho bộ môn quản lý đào tạo bậc đại học ngành Quản lý xây dựng.
Trong quá trình phát triển của bộ môn, Nhiều cán bộ giảng viên đã được cử đi đào tạo tại các nước phát triển. Nhiều giảng viên của bộ môn đã được giao các trọng trách quản lý cấp bộ, cấp trường và các vị trí cao khác. Các cán bộ giảng viên trong bộ môn đã chủ trì nhiều đề tài nghiên cứu khoa học, cấp Nhà nước, đề tài cấp Bộ và nhiều đề tài cấp cơ sở.
- Chủ trì nhiều dự án trọng điểm Quốc gia như Thủy điện Sơn La, Hòa Bình mở rộng…
- Dự án trọng điểm cấp Bộ như: đập dâng Bái Thượng, đập Tràng Vinh, đập Định Bình, đập Cửa Đạt, Nhiệt điện Hải phòng, Trạm bơm Vân Cốc, đập hồ Cánh Tạng, Cống Cái Lớn – Cái Bé, …
Qua 60 năm phát triển, bộ môn đã đào tạo được xxx tiến sỹ, hơn 2500 thạc sỹ và hàng nghìn kỹ sư có năng lực và trình độ tốt, đảm đương các vị trí quan trọng trong các lĩnh vực công việc và ngành nghề khác nhau.
3. Đội ngũ Lãnh đạo Bộ môn
Lãnh đạo đương nhiệm
- Trưởng Bộ môn: PGS.TS Nguyễn Trọng Tư - Điện thoại: 0945.055.455
- Phó Trưởng Bộ môn: PGS.TS Dương Đức Tiến; PGS.TS Đồng Kim Hạnh
Lãnh đạo qua các thời kỳ
|
Giai đoạn (Từ năm - Đến năm)
|
Trưởng Bộ môn (Họ tên, học hàm, học vị)
|
Phó Trưởng Bộ môn (Họ tên, học hàm, học vị)
|
|
1961-1963
|
GV. Lê Quý Hữu
|
|
|
1964-1966
|
GV. Hoàng Công Cẩn
|
|
|
1966-1968
|
NGƯT. Nguyễn Đức Khoan
|
|
|
1969
|
PGS.TS. Vũ Văn Tĩnh
|
|
|
1969-1973
|
GVC. Lê Đăng Nhàn
|
|
|
1974-1976
|
GS.TS. Vũ Trọng Hồng
|
|
|
1976-1979
|
PGS.TS. Vũ Văn Tĩnh
|
|
|
1979-1989
|
TS. Đỗ Văn Toán
|
|
|
1989-1995
|
PGS.TS. Lê Đình Chung
|
|
|
1995-2005
|
GS.TS. Vũ Thanh Te
|
|
|
2005-2012
|
PGS.TS. Lê Văn Hùng
|
|
|
2012-nay
|
PGS.TS. Nguyễn Trọng Tư
|
|
4. Đội ngũ Giảng viên và Cán bộ
Giảng viên, cán bộ đương nhiệm
(Bộ môn có thể đính kèm danh sách riêng nếu số lượng đông)
|
STT
|
Họ và tên
|
Học hàm, học vị
|
Chức vụ/Nhiệm vụ
|
Email/Số ĐT
|
|
1
|
Nguyễn Trọng Tư
|
PGS.TS
|
Trưởng bộ môn
|
0945.055.455
|
|
2
|
Dương Đức Tiến
|
PGS.TS
|
Phó trưởng bộ môn
|
0918.321.477
|
|
3
|
Đồng Kim Hạnh
|
PGS.TS
|
Phó trưởng bộ môn
|
0916.521.732
|
|
4
|
Ngô Thị Thùy Anh
|
ThS
|
Giảng viên
|
0981.366.381
|
|
5
|
Lê Thái Bình
|
TS
|
Giảng viên chính
|
0988.831.736
|
|
6
|
Dương Thị Thanh Hiền
|
ThS
|
Giảng viên
|
0912.466.484
|
|
7
|
Nguyễn Thị Huệ
|
TS
|
Giảng viên
|
0917.280.386
|
|
8
|
Đinh Hoàng Quân
|
TS
|
Giảng viên chính
|
0912.833.666
|
|
9
|
Hồ Hồng Sao
|
TS
|
Giảng viên
|
0983.821.710
|
|
10
|
Trần Văn Toản
|
TS
|
Giảng viên chính
|
0967.656.787
|
|
11
|
Mai Lâm Tuấn
|
TS
|
Giảng viên chính
|
0914.646.366
|
|
12
|
Thân Văn Văn
|
TS
|
Giảng viên
|
0919.685.246
|
Giảng viên, cán bộ qua các thời kỳ (Đã nghỉ hưu, chuyển công tác)
|
STT
|
Họ và tên
|
Học hàm, học vị
|
Thời gian công tác tại BM
|
Ghi chú (Đã khuất/ Nơi công tác mới)
|
-
|
Lê Quý Hữu
|
GV
|
|
Đã khuất
|
-
|
Hoàng Công Cẩn
|
GV
|
|
Đã khuất
|
-
|
Vũ Văn Tĩnh
|
PGS.TS
|
|
Đã khuất
|
-
|
Lê Đăng Nhàn
|
GVC
|
|
Đã khuất
|
-
|
Nguyễn Văn Huân
|
TS
|
|
Đã khuất
|
-
|
Nguyễn Đức Xê
|
TS
|
|
Đã khuất
|
-
|
Trần Nguyên Đức
|
ThS
|
|
TP HCM
|
-
|
Thầy Tuấn
|
GV
|
|
Đã khuất
|
-
|
Nguyễn Đức Khoan
|
NGƯT
|
|
Đã khuất
|
-
|
Tống Văn Hăng
|
GVC
|
|
Nghỉ hưu
|
-
|
Vũ Trọng Hồng
|
GS.TS
|
|
Nguyên Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
|
-
|
Đỗ Văn Toán
|
TS
|
|
Đã khuất
|
-
|
Đồng Đạo Tuyết
|
GVC
|
|
Nghỉ hưu
|
-
|
Lê Kim Truyền
|
GS.TS
|
|
Nguyên Hiệu trưởng trường Đại học Thủy lợi
|
-
|
Lê Đình Chung
|
PGS.TS
|
|
Nguyên Phó trưởng khoa Công trình
|
-
|
Hà Quang Phú
|
GVC
|
|
Nghỉ hưu
|
-
|
Bùi Văn Vịnh
|
PGS.TS
|
|
Nguyên Phó trưởng phòng Đào Tạo
|
-
|
Hồ Sĩ Minh
|
GS.TS
|
|
Nguyên Giám đốc Văn phòng tư vấn thẩm định thiết kế và giám định chất lượng công trình
|
-
|
Vũ Thanh Te
|
GS.TS
|
|
Nguyên Phó hiệu trưởng trường Đại học Thủy lợi
|
-
|
Lê Văn Hùng
|
PGS.TS
|
|
Nguyên trưởng phòng Khoa học Công nghệ
|
-
|
Nguyễn Trung Anh
|
TS
|
|
Cục quản lý xây dựng công trình
|
-
|
Thiều Quang Tuấn
|
GS.TS
|
|
BM Cảng và đường thủy, Đại học Thủy lợi
|
-
|
Lê Xuân Roanh
|
PGS.TS
|
|
Nghỉ hưu
|
| |
Nguyễn Hữu Huế
|
PGS.TS
|
|
Bí thư Đảng ủy trường Đại học Thủy lợi
|
-
|
Nguyễn Quang Cường
|
PGS.TS
|
|
Trưởng bộ môn Kỹ thuật công trình (Phân Hiệu)
|
-
|
Đinh Thế Mạnh
|
TS
|
|
Giám đốc Văn phòng tư vấn thẩm định thiết kế và giám định chất lượng công trình
|
-
|
Nguyễn Văn Sơn
|
TS
|
|
Phó trưởng phòng Chính trị và công tác sinh viên
|
-
|
Mỵ Duy Thành
|
TS
|
|
TP HCM
|
-
|
Lê Anh Tuấn
|
TS
|
|
Cộng hòa Pháp
|
-
|
Vũ Lê Minh
|
ThS
|
|
Viện Thủy công
|
-
|
Lê Ngọc Minh
|
ThS
|
|
|
-
|
Nguyễn Bình Minh
|
TS
|
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
5. Thành tích nổi bật & Định hướng phát triển
- Về Đào tạo & Nghiên cứu: [Các huân chương, bằng khen, giải thưởng, đề tài cấp Nhà nước/Bộ...]
Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng phụ trách đào tạo và quản lý:
- 02 ngành đào tạo Đại học: Công nghệ kỹ thuật xây dựng và Quản lý xây dựng,
- 01 ngành đào tạo Cao học: Quản lý xây dựng,
- 01 ngành đào tạo Tiến sĩ: Quản lý xây dựng
Tham gia nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất, các lĩnh vực lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế, tổ chức thi công, thẩm tra, thẩm định dự án, tư vấn giám sát, quản lý dự án xây dựng…
- Huân chương lao động hạng 3, 1980, 2009
- Bằng khen thủ tướng chính phủ 1979, 2008, 2025
- Bằng khen cấp bộ, gàn đây có 2012, 2016, 2021
- Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, 2024
- Về Công trình tiêu biều: [Liệt kê các công trình tiêu biểu do BM tham gia thiết kế, thi công, tư vấn]
- Cán bộ giảng viên của bộ môn đã tham gia các dự án lớn trên khắp cả nước. Chủ trì nhiều dự án trọng điểm Quốc gia như Thủy Điện Trị An, Thủy điện Sơn La, Hòa Bình mở rộng… Dự án trọng điểm cấp Bộ như: đập dâng Bái Thượng, đập Tràng Vinh, đập Định Bình, đập Cửa Đạt, Nhiệt điện Hải phòng, Trạm bơm Vân Cốc, đập hồ Cánh Tạng, Cống Cái Lớn – Cái Bé, …. Nhiều đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ và cấp tỉnh, thành phố.
- Định hướng phát triển tương lai: [Mục tiêu phát triển đào tạo, nghiên cứu khoa học đến năm 2030 và tầm nhìn xa hơn]
Phát huy truyền thống bộ môn, công tác đào tạo “học đi đôi với thực hành” để người học có nhiều thông tin gắn với thực tế. Mở rộng kiến thức của ngành trong các lĩnh vực. Luôn cập nhật kiến thức mới, công nghệ mới vào bài giảng, vào chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng cũng như lĩnh vực ngành Quản lý xây dựng. Mở rộng hợp tác, kết nối với các đơn vị đào tạo, các doanh nghiệp xây dựng trong nước và quốc tế để nâng cao chất lượng đào tạo các bậc, tạo điều kiện tiếp cận ngành nghề cho sinh viên thực hành và sau khi tốt nghiệp.