Cùng với sự ra đời của Nhà trường, Bộ môn Sức bền – Kết cấu cũng được thành lập từ năm 1959 với bốn thành viên ban đầu là các kỹ sư khoá I của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Đó là các thầy: Nguyễn Khải, Nguyễn Văn Bá, Nguyễn Xuân Bảo và Vũ Thành Hải. Trong đó, thầy Nguyễn Khải được giao làm Trưởng Bộ môn đầu tiên, tiếp theo đó là các thầy Bá, thầy Bảo, thầy Giang và các thầy khác ở các giai đoạn sau này. Bộ môn đảm nhận giảng dạy các môn: Sức bền vật liệu, Cơ học kết cấu, Lý thuyết đàn hồi, B
1. Thông tin chung
- Tên Bộ môn (Tiếng Việt): Sức bền-Kết cấu
- Tên Bộ môn (Tiếng Anh): Department of Strength of Materials and Structures
- Năm thành lập: 1959
2. Lịch sử hình thành và phát triển
Cùng với sự ra đời của Nhà trường, Bộ môn Sức bền – Kết cấu cũng được thành lập từ năm 1959 với bốn thành viên ban đầu là các kỹ sư khoá I của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Đó là các thầy: Nguyễn Khải, Nguyễn Văn Bá, Nguyễn Xuân Bảo và Vũ Thành Hải. Trong đó, thầy Nguyễn Khải được giao làm Trưởng Bộ môn đầu tiên, tiếp theo đó là các thầy Bá, thầy Bảo, thầy Giang và các thầy khác ở các giai đoạn sau này. Bộ môn đảm nhận giảng dạy các môn: Sức bền vật liệu, Cơ học kết cấu, Lý thuyết đàn hồi, Bê tông cốt thép và Kết cấu thép gỗ.
Do sự phát triển về số lượng sinh viên và đội ngũ giảng viên của nhà trường, đến năm 1972 Bộ môn Sức bền – Kết cấu được tách thành hai bộ môn đảm nhận hai nhóm môn học khác nhau:
- Bộ môn Sức bền – Kết cấu do GS.TSKH. Phạm Hồng Giang làm Trưởng Bộ môn.
- Bộ môn Kết cấu công trình do PGS.TS. Vũ Thành Hải làm Trưởng Bộ môn.
Bộ môn Sức bền – Kết cấu được hình thành từ đó cho đến nay. Bộ môn đảm nhận giảng dạy các môn:
- Bậc đại học: Sức bền vật liệu, Cơ học kết cấu, Phương pháp Phần tử hữu hạn, Động lực học và Ổn định công trình, Cơ học công trình và Thực nghiệm công trình cho ngành kỹ thuật trong trường.
- Bậc sau đại học: Cơ học môi trường liên tục, Lý thuyết dẻo, Phương pháp số trong kỹ thuật, Ổn định kết cấu công trình, Lý thuyết tấm vỏ, Cơ học phá huỷ, Thí nghiệm và Kiểm định công trình...
3. Đội ngũ Lãnh đạo Bộ môn
3.1. Lãnh đạo đương nhiệm:
- Trưởng Bộ môn: TS. Nguyễn Công Thắng
Tel: 0912.640.081; Email: [email protected]
TS. Phạm Viết Ngọc
Tel: 0966.610.177; Email: [email protected].
3.2. Lãnh đạo qua các thời kỳ:
|
Giai đoạn
|
Trưởng Bộ môn
|
Phó Trưởng Bộ môn
|
|
1960 - 1962
|
NGƯT. Nguyễn Khải
|
|
|
1966 - 1972
|
NGƯT-GS.TSKH.
Phạm Hồng Giang
(Trưởng Bộ môn ghép)
|
NGƯT-ThS. Đoàn Hữu Quang
|
|
1972 - 1974
|
NGƯT-GS.TSKH.
Phạm Hồng Giang
|
NGƯT-ThS. Đoàn Hữu Quang
|
|
1974 - 1980
|
TS. Phạm Cao Long
|
NGƯT-PGS.TS.
Trịnh Đình Châm
NGƯT-ThS. Đoàn Hữu Quang
|
|
1980 - 1983
|
NGƯT-GS.TSKH.
Phạm Hồng Giang
|
NGƯT-ThS. Đoàn Hữu Quang
NGƯT-GS.TS. Nguyễn Văn Lệ
|
|
1983 -1986
|
NGƯT-GS.TS. Nguyễn Văn Lệ
|
NGƯT-GS.TS. Phạm Ngọc Khánh
|
|
1986 - 2003
|
NGƯT-GS.TS. Phạm Ngọc Khánh
|
NGƯT-PGS.TS. Hoàng Đình Trí
NGƯT-PGS.TS. Nguyễn Ngọc Oanh
|
|
2003 - 2005
|
NGƯT-PGS.TS. Hoàng Đình Trí
|
TS. Lý Trường Thành
ThS. Lều Mộc Lan
|
|
2005 - 2016
|
TS. Lý Trường Thành
|
ThS. Đỗ Khắc Phương
ThS. Lều Mộc Lan
TS. Nguyễn Công Thắng
PGS. TS. Nguyễn Ngọc Thắng
|
|
2016 - nay
|
TS. Nguyễn Công Thắng
|
TS. Phạm Viết Ngọc
|
4. Đội ngũ Giảng viên và Cán bộ
4.1. Giảng viên, cán bộ đương nhiệm
|
STT
|
Họ và tên
|
Học hàm, học vị
|
Chức vụ/Nhiệm vụ
|
Email/Số ĐT
|
|
1
|
Nguyễn Ngọc Thắng
|
PGS. TS
|
Trưởng khoa Công trình, Viện Trưởng viện KTCT
|
|
|
2
|
Nguyễn Công Thắng
|
TS
|
Trưởng Bộ môn, Phó Giám đốc Trung tâm KH và TKKTTL
|
|
|
3
|
Phạm Viết Ngọc
|
TS
|
Phó Trưởng Bộ môn
|
[email protected]
0966610177
|
|
4
|
Đào Văn Hưng
|
PSG. TS
|
Giảng viên cao cấp
|
|
|
5
|
Đỗ Phương Hà
|
ThS
|
Giảng viên
|
|
|
6
|
Chu Thị Xuân Hoa
|
TS
|
Giảng viên
|
|
|
7
|
Lê Thu Mai
|
ThS
|
Giảng viên
|
|
|
8
|
Lê Quang Khải
|
ThS
|
Giảng viên
|
|
|
9
|
Nguyễn Viết Chuyên
|
TS
|
Giảng viên
|
|
|
10
|
Nguyễn Thái Hoàng
|
TS
|
Giảng viên
|
|
|
11
|
Phạm Văn Thành
|
TS
|
Giảng viên
|
|
|
12
|
Nguyễn Hùng Tuấn
|
TS
|
Giảng viên chính
|
|
|
13
|
Nguyễn Trịnh Chung
|
TS
|
Giảng viên, Phó Giám đốc trung tâm kiểm định
|
|
|
14
|
Đinh Nhật Quang
|
PGS. TS
|
Giảng viên cao câp, Phó Trưởng phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế.
|
|
|
15
|
Lý Minh Dương
|
ThS
|
Giảng viên, chuyên viên phòng Khảo thí và ĐBCL
|
|
4.2. Giảng viên, cán bộ qua các thời kỳ (Đã nghỉ hưu, chuyển công tác)
NGƯT. Nguyễn Khải
Công tác tại Bộ môn từ 1959
1960 – 1962: Trưởng Bộ môn
_1962 – 1986: Giảng viên Bộ môn
_1986 – 1988: Chuyên gia giảng dạy tại Cộng hoà Công-gô
(đã mất)
KS. Nguyễn Văn Bá
Công tác tại Bộ môn từ 1959 đến 1969
_1963 – 1965: Phó và Trưởng Bộ môn
_1965 – 1967: Học sau đại học tại Học viện Thuỷ lợi Hoa Đông, Trung Quốc
_Sau 1969 chuyển công tác về Bộ Ngoại giao của Chính phủ lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam và Bộ Thủy lợi
_Tùy viên và Tham tán đại sứ quán Triều Tiên (1969 - 1975) và Irắc (1985 - 1991)
_Phó chánh văn phòng và Phó Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế - Bộ Thủy lợi
_1997: nghỉ hưu
(đã mất)
KS. Đào trọng Long:
Công tác tại Bộ môn từ 1961
_1965 – 1968: Phó trưởng Bộ môn
_Từ 1972: Chuyển công tác về cục Hàng hải Việt Nam
_Trưởng Ban Xây dựng cơ bản Cục Hàng hải Việt Nam
_Trưởng Ban Kỹ thuật công trình và Kỹ thuật tàu biển
NGƯT-GS.TSKH. Phạm Hồng Giang
Công tác tại Bộ môn từ 1963
_1966 – 1972: Trưởng Bộ môn ghép
_1972 – 1974: Trưởng Bộ môn
_1980 – 1983: Trưởng Bộ môn
_Sau 1983:
- Trưởng Phòng Đào tạo Trường Đại học Thủy lợi
- Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi
- Vụ trưởng Vụ xây dựng cơ bản - Bộ Nông nghiệp và PTNT Việt Nam
- Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Việt Nam
- Chủ tịch Hội Đập lớn Việt Nam
TS. Phạm Cao Long
Công tác tại Bộ môn từ 1963
_1971 – 1974: Nghiên cứu sinh tại Tiệp Khắc
_1974 – 1980: Trưởng Bộ môn
_Sau 1980: là Trưởng Khoa Kinh tế và Giám đốc trung tâm ĐH1 của Trường
(đã mất)
Ks. Nguyễn Thị Kim Thoa
Công tác tại Bộ môn từ 1963
Giảng viên chính và phụ trách Phòng thí nghiệm Sức bền vật liệu
_1995: nghỉ hưu
NGƯT-PGS.TS. Trịnh Đình Châm
Công tác tại Bộ môn từ năm 1965
_1970 – 1974: Nghiên cứu sinh tại Rumani
_1975 – 1989: Phó trưởng Bộ môn
_1990 – 1994: Chuyên gia giáo dục tại Algeri
_1995 – 1998: Giảng viên Bộ môn
_1999 – 2000: Chánh Thanh tra giáo dục Trường Đại học Thủy lợi
_Có nhiều đóng góp cho thi Olympic Cơ học toàn quốc của Nhà trường
_2001: nghỉ hưu
NGƯT. ThS. Đoàn Hữu Quang
Công tác tại Bộ môn từ 1965
_1970 – 1983: Phó trưởng Bộ môn
_1983 – 1984: Học sau đại học tại Thụy Điển
_1984 - 1997: Phó và Trưởng Phòng Đào tạo trường Đại học Thuỷ lợi
_Có nhiều đóng góp cho thi Olympic Cơ học toàn quốc của Nhà trường
(đã mất)
NGƯT-GS.TS. Nguyễn Văn Lệ
Công tác tại Bộ môn từ 1966
_1972 – 1976: Nghiên cứu sinh tại Tiệp Khắc
_1981 – 1983: Phó trưởng Bộ môn
_1983 – 1986: Trưởng Bộ môn
_1988 – 1989: Thực tập sinh cấp 2 tại Tiệp Khắc
_1991 – 2002: Phó Giám đốc và Giám đốc Trung tâm Tin học Trường Đại học Thủy lợi
_2002 – 2007: Trưởng Khoa Công nghệ thông tin Trường Đại học Thủy lợi
_2007: nghỉ hưu
NGƯT-GS.TS. Phạm Ngọc Khánh
Công tác tại Bộ môn từ 1969
_1978 – 1982: Nghiên cứu sinh tại Nga
_1986 – 2003: Phó và Trưởng Bộ môn
_Có nhiều đóng góp cho thi Olympic Cơ học quốc gia của Nhà trường
_2008: nghỉ hưu
KS. Nguyễn Ngọc Trương
1963 - 1980: Giảng viên tại Đại học Công đoàn Hà Nội
_Công tác tại Bộ môn từ 1980
_Giảng viên chính, chuyên gia về thí nghiệm, kiểm định công trình và có nhiều đóng góp trong lĩnh vực này
_2000: nghỉ hưu
(đã mất)
PGS. TS. Nguyễn Việt Cường
Công tác tại Bộ môn từ 1968
_1982 – 1986: Nghiên cứu sinh tại Tiệp Khắc
_Sau 1986: Công tác tại Viện cơ học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
_2005 - 2011 là Giám đốc trung tâm Vật liệu và môi trường khắc nghiệt và đã nhận bằng khen của UBND Nghệ An, Hà Nội, An Giang
_2006: Nhận giải thưởng VIFOTEC về nghiên cứu nguyên nhân và đưa ra giải pháp giảm thiểu gió Lào tại miền Trung
_2011: nghỉ hưu
(đã mất)
ThS. Bùi Huy Thận
Công tác tại Bộ môn từ 1968
_1987 – 1989: Học sau đại học tại Ấn Độ
_2006: nghỉ hưu
TS. Đoàn Văn Đào
Công tác tại Bộ môn từ 1969
_1982 – 1987: Nghiên cứu sinh tại Tiệp Khắc
_2007: nghỉ hưu
NGƯT-PGS.TS. Hoàng Đình Trí
Công tác tại Bộ môn từ 1969
_1980 – 1985: Nghiên cứu sinh tại Bungari
_1989 – 1991: Phó Trưởng phòng và Trưởng phòng Hành chính Tổng hợp Trường Đại học Thủy lợi
_1996 – 2003: Phó Trưởng bộ môn
_2003 – 2005: Trưởng bộ môn
_2009: nghỉ hưu
KS. Nguyễn Văn Hán
Công tác tại Bộ môn từ 1969 - 1973
_1973 - 1981: Chuyên viên vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Thủy lợi
_1981 - 1984: Học trường Đảng cao cấp Matxcova, Liên Xô
_1984 - 1999: Công tác tại Ban Tổ chức Trung ương Đảng, Bí thư thứ nhất Đại sứ quán Việt Nam tại Liên Xô (1987 - 1991), Chánh Văn phòng Ban tổ chức Trung ương (1994 - 1999)
_1999 - 2006: Công tác tại Ban cán sự Đảng ngoài nước, Phó bí thư và phó trưởng Ban cán sự Đảng ngoài nước (1999 - 2000), Bí thư Đảng ủy Việt Nam tại Liên bang Nga (2000 - 2004)
_2007: nghỉ hưu
TS. Nguyễn Quốc Tuấn
Công tác tại Bộ môn từ 1969
_Từ 1976: Công tác tại Khoa Xây dựng, Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
_1984 – 1988: Nghiên cứu sinh tại Đức
_1994 – 2006: Chuyên viên kỹ thuật xây dựng của Công ty xây dựng thuộc Tập đoàn Cao su Việt Nam
_2006: nghỉ hưu
TS. Nguyễn Chí Trân
Công tác tại Bộ môn từ 1969
_Từ 1976: Công tác tại Khoa Xây dựng - Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
_1984 – 1987: Nghiên cứu sinh tại Ucraina
(đã mất)
NGƯT. PSG.TS Nguyễn Ngọc Oanh
Công tác tại Bộ môn từ 1971
_1984 – 1987: Nghiên cứu sinh tại Hungari
_1989 – 1995: Phó trưởng bộ môn
_Sau 1995: Phó trưởng khoa Công trình, Phó bí thư Đảng uỷ Trường Đại học Thủy lợi
(đã mất)
PGS. TS. Dương Văn Thứ
Công tác tại Bộ môn từ 1971
_1978 - 1982: Nghiên cứu sinh tại Hungari
_1990 - 1991: Thực tập sinh cấp 2 tại Hunggari
_Có nhiều đóng góp cho thi Olympic Cơ học Quốc gia của Nhà trường
_2012: nghỉ hưu
KS. Nguyễn Bình Quân
Công tác tại Bộ môn từ 1973 đến 1998
(đã mất)
TS. Lý Trường Thành
Công tác tại Bộ môn từ 1979
_1993 – 1997: Nghiên cứu sinh tại Trường Đại học Thuỷ lợi
_2003 – 2005: Phó trưởng Bộ môn
_2005 – 2016: Trưởng Bộ môn
_2018: nghỉ hưu
ThS. Đỗ Khắc Phương
Công tác tại Bộ môn từ 1981
_1988 – 1990: Học sau đại học tại Ấn Độ
_2006 – 2009: Phó trưởng Bộ môn
_Có nhiều đóng góp cho hoạt động văn thể của Nhà trường
_2009: nghỉ hưu
ThS. Phạm Khắc Thưởng
Công tác tại Bộ môn từ 1979
_1989 – 1991: Đào tạo sau đại học tại Hà Lan
_Từ 1998: Công tác tại Văn phòng Chính phủ
_Từ 2007: Là Phó Vụ trưởng và Vụ trưởng - Vụ Kinh tế ngành, Văn phòng Chính phủ
_2011: nghỉ hưu
KS. Nguyễn Vũ Việt Nga
Công tác tại Bộ môn từ 1977
_2009: nghỉ hưu
ThS. Lều Mộc Lan
Công tác tại Bộ môn từ 1981
_1995 – 1997: Đào tạo sau đại học tại Trường Đại học Thuỷ
lợi, Hà Nội
_2004: Phó trưởng Bộ môn
(đã mất)
TS. Phạm Thu Hương
Công tác tại Bộ môn từ 1996
_1998 – 1999: Đào tạo sau đại học tại Trường Đại học Thuỷ lợi, Hà Nội
_2000 – 2002: Đào tạo sau đại học tại Hà Lan
_Từ 2003: Chuyển công tác về Khoa Kỹ thuật Biển, Trường Đại học Thủy lợi
_2010 – 2013: Nghiên cứu sinh tại Trường Đại học Thuỷ lợi, Hà Nội
ThS. Bùi Văn Thuấn
Công tác tại Bộ môn từ 2000 đến 2016
5. Thành tích nổi bật & Định hướng phát triển
- Biên soạn đầy đủ các giáo trình lý thuyết, bài tập và thực nghiệm cho tất cả các môn học.
- Đào tạo sau đại học cho hàng trăm thạc sỹ, hàng chục tiến sỹ các chuyên ngành do khoa Công trình phụ trách.
- Ngoài chương trình đào tạo chính khoá, Bộ môn còn tích cực tham gia đào tạo các đội tuyển thi Olympic cơ học toàn quốc các môn Sức bền vật liệu và Cơ học kết cấu liên tục nhiều năm và đạt nhiều thành tích cao trong các kỳ thi.
- Cho đến nay, Bộ môn đã có đội ngũ giảng viên gồm 03 Giáo sư, 07 Phó Giáo sư, 14 Tiến sỹ, còn lại là Thạc sỹ, trong đó có 08 Nhà giáo ưu tú.
Tập thể Bộ môn và các thành viên đã chủ trì và tham gia nhiều đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp cơ sở như các đề tài nghiên cứu giải pháp, thiết kế, thi công hạ chìm xi-phông thép đường kính lớn, hoàn thiện công nghệ thiết kế và thi công thảm bê tông bảo vệ mái đập, bờ sông và nhiều công trình khác.
Bộ môn sử dụng có hiệu quả các thiết bị của Phòng Thí nghiệm để tham gia đánh giá và kiểm định chất lượng các kết cấu công trình thuỷ lợi, công trình giao thông, đường băng sân bay... và được các cơ quan hữu quan đánh giá cao về các kết quả thí nghiệm.
Với những thành tích trong đào tạo, NCKH và phục vụ sản xuất, Bộ môn đã được Nhà trường, Bộ và Nhà nước trao tặng nhiều danh hiệu như:
- Tổ Lao động Xã hội chủ nghĩa liên tục từ 1966 – 1990
- Tập thể Lao động xuất sắc liên tục từ 1993 – 2016
- Bộ tặng bằng khen nhiều năm liền
- Nhà nước tặng Huân chương Lao động hạng Ba các năm 1988 và 2011
- Các thành viên Bộ môn đã được nhận các danh hiệu cao quý như Nhà giáo ưu tú và huân, huy chương các loại.
- Kiểm tra kết cấu đường băng sân bay Tân Sơn Nhất
- Thử tải cầu trên đường quản lý các công trình Thủy lợi
- Hạ chìm Xi phông qua sông Hồng
- Đánh giá cửa van và ăn mòn cối quay cửa van.
- Định hướng phát triển tương lai:
Về đào tạo, Bộ môn tiếp tục nâng cao chất lượng dạy, học, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
Về nghiên cứu khoa học, Bộ môn tập trung phát triển các hướng nghiên cứu thế mạnh, hợp tác và hội nhập quốc tế.
Bộ môn tiếp tục mở rộng hoạt động chuyển giao công nghệ, tăng cường liên kết với doanh nghiệp nhằm gắn đào tạo với nhu cầu thực tiễn để phục vụ xã hội.